Hiện kết quả từ 1 tới 4 của 4


  • Mã tin: 28
  • Người đăng:
  • Tel:
  • Phạm vi rao:
  • Giá bán:
  • Hướng dẫn mua hàng an toàn
  • Không trả tiền trước khi nhận hàng
  • Kiểm tra hàng cẩn thận, đặc biệt với hàng đắt tiền
  • Hẹn gặp ở nơi công cộng
  • Nếu bạn mua hàng hiệu, hãy gặp mặt ở cửa hàng để nhờ xác minh, tránh mua phải hàng giả.
Liên hệ quảng cáo 0939.232.883
  • Administrator ®
    12-10-2011, 12:33 PM
    Cấp độ: 33/10007.381 bài viết.
    PhongKK đang ẩn
    7611
    #1

    Tam hạp, tứ hành xung là gì? Cách tính như thế nào? Xem để biết nhé ^^!

    1. Tam Hạp - Tứ Hành Xung

    Có lẽ điều này thì hầu hết ai cũng biết rồi. Người ta thường nói người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v... dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

    Theo cách hình học thì nếu như mình đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự thì mình sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập:





    Trong đó 4 tam giác cân được tượng trưng cho 4 bộ Tam-Hạp:

    * Tỵ - Dậu - Sửu
    * Thân - Tý - Thìn
    * Dần - Ngọ - Tuất
    * Hợi - Mẹo - Mùi

    và 3 hình chữ thập tượng trưng cho 3 bộ Tứ-Hành-Xung:

    * Dần - Thân - Tỵ - Hợi
    * Thìn - Tuất - Sửu - Mùi
    * Tý - Ngọ - Mẹo - Dậu

    Như vậy thì mình dựa trên sự liên hệ giữa các bộ Tam-Hạp và Tứ-Hành-Xung thì sẽ biết được ai hạp với ai rồi hihi... nói vậy chớ còn có sự liên kết giữa những can và chi (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Mậu, Kỹ) mới thú vị hơn.

    ( Sưu tầm từ MGT ) - Thanks

    2. Tam hạp , tứ xung cho tuổi tác

    Tam hạp : các tuổi cách nhau 4, 8, 12, 16, 20, ... tuổi
    Tí - Thìn - Thân
    Sửu - Tỵ - Dậu
    Dần - Ngọ - Tuất
    Mẹo (Mão) - Mùi - Hợi

    Tứ xung : các tuổi cách nhau 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21 .... tuổi
    Tý - Ngọ - Mẹo - Dậu
    Sửu - Mùi - Thìn - Tuất
    Dần - Thân - Tỵ - Hợi (hình như cái này là nặng nhất)


    3. TUỔI KHẮC

    Tứ hành xung :
    1 / Tý , Ngọ , Mẹo và Dậu
    2 / Thìn , Tuất , Sửu và Mùi
    3 / Dần , Thân , Tỵ và Hợi


    Mổi cụm tứ xung , nếu xét kỹ sẽ thấy

    1 > Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh .Còn Mẹo và Dậu cũng vậy .Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh .Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế .

    2 > Thìn khắc chế và kị Tuất . Sửu khắc chế Mùi .Còn Thìn chỉ xung với Sửu , Mùi . Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi .

    3 > Dần khắc chế Thân . Tỵ khắc chế Hợi . Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .



    4. TUỔI HỢP


    Gồm 4 nhóm theo 3 cụm , nên gọi là : Tam hợp như sau :

    A ) Thân , Tý và Thìn ( Tạo thành Thủy cuộc )

    B ) Tỵ , Dậu và Sửu ( Ta.o thành Kim cuộc )

    C ) Hợi , Mẹo và Mùi ( Tạo thành Mộc cuộc )


    NGOÀI RA , CÒN NÊN LƯU Ý MỘT SỐ TUỔI CÓ XUNG KHẮC :

    Tuổi Tý __ khắc __tuổi Mùi và Tỵ

    Tuổi Sửu __ khắc __ tuổi Ngọ

    Tuổi Dần __ khắc __ Tỵ

    Tuổi Mão __ khắc __ Thìn và Thân

    Tuổi Thân __ khắc __ Hợi

    Tuổi Dậu __ khắc __Tuất và Dần

    5. Thiên can của nam : Khă'c Kỵ : Hợp

    Giáp ( Khă'c ) Canh ( Hợp ) Kỷ

    Ất ___________ Tân ________ Canh

    Bính ___________ Nhâm ________ Tân

    Đinh ___________ Quy' _________ Nhâm

    Mậu ___________ Giáp _________ Quy'

    Kỷ ___________ Ất __________ Giáp

    Canh ___________ Bính _________ Ất

    Tân ___________ Mậu _________ Đinh

    Nhâm ___________ Kỷ _________ Mậu

    Những thiên can như Ất , Giáp ... v.v .. cho ta biết mình thuộc mạng gi và thiên can này có liên quan đến ngủ hành ( Ngủ hành là KIM , MỘC , THỦY , HỎA , THỔ chứ không phải ngủ hành là ngủ ngoài bụi cây hành đâu nhé ) .

    Giáp + Ất ____thuộc MỘC

    Bính + Đinh _______ HỎA

    Mậu + Kỷ _______ THỐ

    Canh + Tân _______ KIM

    Mhâm + Quy' _______ THỦY

  • Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn tới PhongKK cho bài viết này:

    congaiqueminh38 (14-02-2012), HTC đời đầu (15-02-2012)

  • #2
    Như vậy thì mình dựa trên sự liên hệ giữa các bộ Tam-Hạp và Tứ-Hành-Xung thì sẽ biết được ai hạp với ai rồi hihi... nói vậy chớ còn có sự liên kết giữa những can và chi (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Mậu, Kỹ) mới thú vị hơn.

  • Thành viên đã cảm ơn ngocduc20185 cho bài viết này:

    √†PhongKK® (15-02-2012)

  • #3
    hơ hơ, hóa ra xem cũng hay. Mình chẳng biết gì cả, nhưng nếu lấy chồng theo mấy tuổi này chắc không ổn tẹo mô cả
    Từ ngàn đời quê hương tặng cho em
    Da của nắng và tóc là của gió
    Heo may về đôi má em ửng đỏ
    Duyên con gái miền trung, gái nơi khác có không?

  • Thành viên đã cảm ơn congaiqueminh38 cho bài viết này:

    √†PhongKK® (15-02-2012)

  • #4
    Thuyết âm dương ngũ hành
    Âm dương:
    Âm dương không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà thuộc tính của mọi hiên tượng mọi sự vật, trong toàn thể vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết.

    Âm dương là hai mặt đối lập: Mâu thuẫn – Thống nhất, chuyển hoá lẫn nhau, dựa vào nhau mà tồn tại, cùng triệt tiêu thay thế nhau. Trong dương có mầm mống của âm, ngược lại trong âm có mầm mống của dương. Trong tất cả các yếu tố không gian, thời gian, vật chất ý thức đều có âm dương. Âm dương không những thể hiện trong thế giới hữu hình kể cả vi mô và vĩ mô mà còn thể hiện cả trong thế giới vô hình, hay gọi là thế giới tâm linh như tư duy, cảm giác, tâm hồn …từ hiện tượng đến bản thể..

    Ngũ hành:
    Có 5 hành: Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng). Mộc (cây cỏ). Theo quan niệm cổ xưa thì mọi vật chất trong vũ trụ đầu tiên do 5 hành đó tạo nên.
    Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau. Để bạn đọc dễ hiểu, dễ nhớ chúng tôi xin trình bày luật tương sinh, tương khắc dưới dạng mấy câu ca dao sau:

    Ngũ hành sinh:
    Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:
    Nhờ nước cây xanh mới mọc lên (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)
    Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh hoả- màu đỏ)
    Tro tàn tích lại đất vàng thêm (Hoả sinh thổ: Màu vàng)
    Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)
    Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh thuỷ- màu đen)

    Ngũ hành khắc:
    Ngũ hành tương khắc (lẽ xưa nay)
    Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)
    Đất đắp đê cao ngăn lũ nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)
    Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)
    Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)
    Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu).

    Ngũ hành chế hoá:
    Chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.
    Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc

    Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả
    Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ
    Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim
    Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ

    Nếu có hiên tượng sinh khắc thái quá không đủ, mất sự cân bằng, thì sẽ xảy ra biến hoá khác thường. luật chế hoá duy trì sự cân bằng: bản thân cái bị khắc cũng chứa đựng nhân tố (tức là con nó) để chống lại cái khắc nó.

    BẠN MỆNH GÌ
    * Mạng Kim, gồm có các tuổi:
    Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

    * Mạng Hỏa gồm có các tuổi:
    Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

    * Mạng Thủy gồm có các tuổi:
    Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

    * Mạng Thổ gồm có các tuổi:
    Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

    * Mạng Mộc gồm có các tuổi:
    Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989

    Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây tôi kê trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987).Nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sinh thì giống nhau

    Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)
    Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)
    Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)
    Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)
    Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)
    Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)
    Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)
    Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)
    Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)
    Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)
    Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

    Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.
    Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.
    Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.
    Lại phải nhớ những từ cổ này

    Sinh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn)
    Đó là nhóm từ nói về điều tốt
    Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt Mệnh Đó là nhóm từ nói về điều xấu.
    Sau đây là tám cung biến tốt xấu , không cần học thuộc mà khi nào xem thì ta đem ra tra cứu.
    Sẽ cho thí dụ để các bạn hiểu cách xem tuổi cụ thể

    Bây giờ nói về tám cung biến hoá
    Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

    1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn thiên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác.
    (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.
    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần
    Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần
    Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần
    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần
    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

  • Xem thêm

    Nhận hỗ trợ dành cho vip, nhà cung cấp và tài khoản.

    Chuyên mục vip.

    Bạn là nhà cung cấp ?.

    Quyền viết bài


    • Bạn không thể gửi chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi file đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài viết của mình
    •